BẢNG MÃ VẠCH CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI MỚI NHẤT, ĐẦY ĐỦ NHẤT!

Để phân biệt được xuất xứ của các mặt hàng đặc biệt là sản phẩm được nhập khẩu, thông thường người dùng có thể dựa vào mã vạch các nước được pháp luật quy định một cách cụ thể và cố định. Cùng Thế Giới Mã Vạch dò xem sản phẩm mà bạn đang cầm trong tay được sản xuất từ đất nước nào qua bảng mã vạch các nước trên thế giới mới nhất sau:

Ngày đăng: 09-02-2022

170 lượt xem

MÃ SỐ MÃ VẠCH

Mã số mã vạch (MSMV) là công nghệ nhận dạng tự động các đối tượng dựa trên việc ấn định một mã là dãy số hoặc chữ số cho đối tượng và mã hóa thông tin bên trong. Từ đó thông qua việc quét mã của các thiết bị đọc mã vạch mà nhận được các thông tin một cách chính xác và nhanh chóng.

>>> Tham khảo chi tiết hơn tại: Mã số mã vạch là gì? Các thông tin cơ bản cần biết khi dùng

CẤU TRÚC MÃ SỐ CÁC NƯỚC

Hiện nay, thế giới chủ yếu sử dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:

  • Hệ thống UPC (Universal Product Code) ở Mỹ và Canada, gồm 12 số với 11 số đầu mỗi số có giá trị từ 0 đến 9 và 1 số kiểm tra cuối cùng (không có chữ).
  • Hệ thống EAN (European Article Number) ở hầu hết các nước trên thế giới.

Trong mã số EAN, có hai loại mã số: EAN-8 và EAN-13.

Mã EAN-13 gồm 13 con số từ trái sang phải lần lượt là:

  • Mã quốc gia: Hai hoặc ba số đầu, cấp bởi tổ chức mã số vật phẩm quốc tế. (có thể tìm kiếm qua bảng đầu mã vạch các nước)
  • Mã doanh nghiệp: bốn, năm hoặc sáu con số tiếp theo, do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho nhà sản xuất.
  • Mã mặt hàng: năm, bốn, hoặc ba số do do nhà sản xuất quy định.
  • Số kiểm tra: Số cuối cùng, kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trước.

Mã EAN-8 gồm 8 con số dùng cho vật phẩm nhỏ:

  • Mã quốc gia: Hai hoặc ba con số đầu (có thể tìm kiếm qua bảng đầu mã vạch các nước).
  • Mã mặt hàng: Bốn hoặc năm con số tiếp theo.
  • Mã kiểm tra: Số cuối cùng.

Cấu trúc mã vạch các nước

Cấu trúc mã vạch các nước 

>>> Xem thêm:

Như vậy, để biết được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, bạn cần quan tâm tới 3 số đầu của dãy số trên sản phẩm và kết hợp với bảng đầu mã vạch các nước trên thế giới sau:

BẢNG ĐẦU MÃ VẠCH CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI MỚI NHẤT

Bảng mã vạch các nước trên thế giới

000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA

622 GS1 Ai Cập (Egypt)

020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

624 GS1 Libya

030 - 039 GS1 Mỹ (United States)

625 GS1 Jordan

040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

626 GS1 Iran

050 - 059 Coupons

627 GS1 Kuwait

060 - 139 GS1 Mỹ (United States)

628 GS1 Saudi Arabia

200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

300 - 379 GS1 Pháp (France)

640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)

380 GS1 Bulgaria

690 - 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695)

383 GS1 Slovenia

700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)

385 GS1 Croatia

729 GS1 Israel

387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

400 - 440 GS1 Đức (Germany)

740 GS1 Guatemala

450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan)

741 GS1 El Salvador

460 - 469 GS1 Liên bang Nga

742 GS1 Honduras

470 GS1 Kurdistan

743 GS1 Nicaragua

471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

744 GS1 Costa Rica

474 GS1 Estonia

745 GS1 Panama

475 GS1 Latvia

746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)

476 GS1 Azerbaijan

750 GS1 Mexico

477 GS1 Lithuania

754 - 755 GS1 Canada

478 GS1 Uzbekistan

759 GS1 Venezuela

479 GS1 Sri Lanka

760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)

480 GS1 Philippines

770 GS1 Colombia

481 GS1 Belarus

773 GS1 Uruguay

482 GS1 Ukraine

777 GS1 Bolivia

484 GS1 Moldova

779 GS1 Argentina

485 GS1 Armenia

780 GS1 Chi lê (Chile)

486 GS1 Georgia

784 GS1 Paraguay

487 GS1 Kazakhstan

786 GS1 Ecuador

500 - 509 GS1 Anh Quốc - Vương Quốc Anh (UK)

789 - 790 GS1 Brazil

520 GS1 Hy Lạp (Greece)

800 - 839 GS1 Ý (Italy)

528 GS1 Li băng (Lebanon)

840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

850 GS1 Cuba

530 GS1 Albania

858 GS1 Slovakia

531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

859 GS1 Cộng hòa Séc

535 GS1 Malta

865 GS1 Mongolia

539 GS1 Ireland

867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

540 - 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549)

868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)

569 GS1 Iceland

880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)

570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579)

884 GS1 Campuchia (Cambodia)

590 GS1 Ba Lan (Poland)

885 GS1 Thái Lan (Thailand)

599 GS1 Hungary

888 GS1 Singapore

600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

890 GS1 Ấn Độ (India)

603 GS1 Ghana

893 GS1 Việt Nam

608 GS1 Bahrain

899 GS1 Indonesia

609 GS1 Mauritius

900 - 919 GS1 Áo (Austria)

611 GS1 Ma Rốc (Morocco)

930 - 939 GS1 Úc (Australia)

613 GS1 An giê ri (Algeria)

940 - 949 GS1 New Zealand

616 GS1 Kenya

950 GS1 Global Office

618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

955 GS1 Malaysia

619 GS1 Tunisia

958 GS1 Macau

621 GS1 Syria

 

 

NHỮNG ĐẦU MÃ VẠCH CÁC NƯỚC HIỆN CHƯA ĐƯỢC ĐĂNG KÝ GS1 QUỐC TẾ

Ngoài bảng mã vạch các nước trên, hiện nay còn một số đầu mã vạch các nước chưa có quốc gia đăng ký vào GS1 quốc tế như:

140 – 199

381, 382, 384, 386, 388

390 – 399

441 – 449

472, 473, 483

510 – 519

521 – 527

532 – 534 & 536 – 538

550 – 559

561 – 568

580 – 589

591 – 593 & 595 – 598

602, 604 – 607

610, 612, 614, 617, 620, 623

630 – 639

650 – 689

710 – 728

747 – 749

751 – 753 & 756 – 758

771, 772, 774, 776, 778

781 – 783, 785, 787, 788

791 – 799

851 – 857

861 – 864, 866

881 – 883, 886, 887, 889

891, 892, 894, 895, 897, 898

920 – 929

951, 952, 953, 954, 956, 957

959 – 976

983 – 989

ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ XEM MÃ VẠCH HÀNG HÓA CÁC NƯỚC

Đối với các sản phẩm từ quốc gia khác, người dùng có thể dựa vào 2 hoặc 3 số đầu của dãy mã số để biết được xuất xứ và dựa vào số kiểm tra cuối cùng để xem xét mã vạch có hợp lệ hay không bằng cách:

  • Với EAN-13: lấy tổng số ở vị trí chẵn (vị trí 2,4,6,8,10,12) nhân với 3 rồi cộng với tổng số ở vị trí lẻ (vị trí 1,3,5,7,9,11), cuối cùng là cộng thêm với số ở vị trí 13. Nếu được tổng sau cùng có đuôi “0” là hợp lệ, còn khác “0” là không hợp lệ (tức có thể là mã số giả).
  • Với EAN-8: lấy tổng số ở vị trí lẻ (vị trí 1,3,5,7) nhân với 3 rồi cộng với số tổng ở vị trí chẵn (2,4,6,8). Lấy tổng số vừa tính cộng thêm số kiểm tra. Nếu tổng cuối có đuôi “0” là hợp lệ, còn khác “0” có thể là mã số giả.

Còn với nhu cầu quét mã kiểm tra hàng thật giả thì không có độ uy tín nhất định trừ khi mã vạch thỏa điều kiện dưới đây.

KIỂM TRA MÃ VẠCH CÁC NƯỚC BẰNG APP, ỨNG DỤNG

Phần mã doanh nghiệp và mã mặt hàng trong mã vạch của sản phẩm đều phụ thuộc vào nhà sản xuất vì vậy, để kiểm tra tính thật, nhái, giả thông qua mã vạch thì các nhà sản xuất sản phẩm này phải đăng ký mã vạch và mã vạch được liên kết cùng các app, ứng dụng xác minh. Sau đó khi người dùng sử dụng app quét mã mới cho ra kết quả phân biệt.

>>> QUY TRÌNH TẠO MÃ VẠCH HÀNG HÓA ĐƠN GIẢN CHO NGƯỜI MỚI

>>> CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH CHO SẢN PHẨM NĂM 2022 MỚI!

Hiện nay, người dùng có thể sử dụng một số app sau để kiểm tra mã vạch các nước như: Icheck Scanner, Barcode Việt, Barcode Lookup mà hướng dẫn cụ thể tại: KIỂM TRA SẢN PHẨM BẰNG MÃ VẠCH PHÂN BIỆT THẬT GIẢ, CHÍNH HÃNG

Kiểm tra mã vạch các nước thông qua app

Kiểm tra mã vạch các nước thông qua app 

 

Hy vọng với bài chia sẻ trên có thể giúp bạn đọc dò được nguồn gốc sản phẩm thông qua bảng đầu mã vạch các nước và cập nhập thêm về các tính số kiểm tra mã vạch cũng như nguyên tắc trong sử dụng app kiểm tra hàng thật giả.

>>> Xem thêm:


Công ty TNHH Thế Giới Mã Vạch

Hotline: 0902 923 569
Email: 
huong@thegioimavach.com
Địa chỉ: 33/1 Hoàng Diệu, P.10, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

Dieu-huong

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha