HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC HIỂU THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY IN TEM NHÃN

Thông số kỹ thuật máy in tem nhãn hay bất cứ thiết bị điện tử nào cũng đều được cung cấp kèm theo sản phẩm giúp người dùng nắm được các tính năng làm việc cũng như giới hạn của thiết bị cho những dự tính sử dụng trong tương lai trước khi trang bị. Sau đây, Thế Giới Mã Vạch hướng dẫn bạn cách đọc hiểu các thông số kỹ thuật máy in tem nhãn qua bài viết sau. Cùng theo dõi nhé!

Ngày đăng: 17-01-2022

147 lượt xem

VÌ SAO CẦN ĐỌC HIỂU THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY IN TEM NHÃN

+ MÁY IN TEM NHÃN LÀ GÌ?

Máy in tem nhãn hay máy in mã vạch là thiết bị in ấn tạo hình ảnh là chữ, số, mã vạch, ký hiệu,... lên bề mặt của tem nhãn theo yêu cầu của người dùng thông qua dữ liệu được truyền đến từ kết nối dây dẫn hoặc sóng vô tuyến với máy chủ.

Máy in nhãn mã vạch hiện là thiết bị chuyên dụng cho hoạt động in ấn thông tin lên bề mặt giấy decal in tem và không nên sử dụng các loại máy in thông thường khác để thay thế, đặc biệt là khi nhu cầu in của người dùng khá lớn và liên tục.

Thông số kỹ thuật máy in tem nhãn

Thông số kỹ thuật máy in tem nhãn  

+ ĐỌC HIỂU THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY IN TEM NHÃN RẤT QUAN TRỌNG

Thị trường cung cấp tới người dùng nhiều dòng máy in tem nhãn nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu sử dụng riêng biệt ứng với các môi trường làm việc đặc thù khác nhau của khách hàng và có cả những lựa chọn trang bị linh hoạt cho model máy đó.

Một ví dụ cụ thể: Khách hàng muốn dùng dòng máy in Zebra ZT411 có khung máy lớn và hệ điều hành máy cũng rất tương thích với nền tảng máy chủ nhưng lại không cần in ấn ở độ phân giải quá cao và tiết kiệm ngân sách đầu tư thì có có thể lựa phiên bản máy đầu in có độ phân giải 203 dpi thay vì 300 hay 600 dpi.

Nhưng để lựa chọn được thiết bị in ấn tem nhãn phù hợp cho nhu cầu sử dụng yêu cầu người dùng cần so sánh, đối chiếu giữa nhu cầu sử dụng và thông số kỹ thuật máy in tem nhãn để nắm được hiệu năng làm việc của máy và đưa ra một quyết định đúng đắn.

Không ít trường hợp khách hàng lựa chọn mua mẫu máy xong nhưng khi đưa vào sử dụng lại không được vì sai sót trong việc so sánh giao diện kết nối của máy in và máy chủ thuộc hệ thống của doanh nghiệp mà phải liên hệ đổi trả. Vấn đề đổi trả có thể được nhà cung cấp hỗ trợ từ 3 tới 7 ngày nhưng tốn thời gian và đôi khi là chi phí.

Nên, việc đọc hiểu thông số kỹ thuật máy in tem nhãn cho phép người dùng quán triệt khả năng vận hành và xác định định hướng sử dụng thiết bị một cách hiệu quả nhất!

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY IN TEM NHÃN

1/ Printing Method (Phương pháp in mã vạch)

Hiện nay trên thị trường phổ biến 2 loại phương pháp in: In nhiệt trực tiếp và in nhiệt gián tiếp.

+ In nhiệt trực tiếp: Không cần sử dụng mực in mã vạch mà dùng giấy in decal cảm nhiệt có lớp mùn than trên bề mặt. Đầu in máy sẽ tác động nhiệt “đốt cháy” mùn than tạo thông tin. Yêu cầu đầu in phải tác động trực tiếp lên giấy in.

+ In nhiệt gián tiếp: Sử dụng giấy in mã vạch và mực in mã vạch (ribbon mực). Hoạt động trên nguyên tắc: Đầu in nóng lên tiếp xúc với mực in làm nóng chảy và bám lên giấy in theo dữ liệu được truyền từ máy chủ.

>>> Lợi – hại của máy in tem nhãn chuyển nhiệt gián tiếp, in trực tiếp

Hầu hết các dòng máy in nhãn mã vạch hiện nay đều được tích hợp cả 2 loại công nghệ in này trong cùng một thiết bị nhưng vẫn có 1 số không hỗ trợ đặc biệt là khi máy in công nghệ trực tiếp sẽ thường có khung máy nhỏ hơn.

Công nghệ in máy in tem nhãn

Công nghệ in máy in tem nhãn 

2/ Resolution (độ phân giải)

Độ phân giải được tính bằng đơn vị DPI - Dots per inch

Cho biết số lượng hạt mực bao phủ trên 1 inch vuông trên bề mặt giấy in.

Độ phân giải có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của các hình ảnh in, chỉ số DPI càng cao thì chất lượng bản in càng sắc nét, rõ ràng.

Hiện tại, ở máy in tem mã vạch cung cấp 3 chuẩn độ phân giải thông dụng lần lượt là 203dpi 300 dpi và 600 dpi.

Đầu in máy in tem nhãn

Đầu in máy in tem nhãn 

>>> Tầm quan trọng của đầu in trong máy in tem dán

3/ Memory (Bộ nhớ)

Bộ nhớ trong máy in mã vạch gồm 2 phần:

+ RAM (Bộ nhớ dữ liệu): nhận lệnh in từ hệ thống máy chủ.

+ FLASH (Bộ nhớ hệ thống): lưu trữ các thông tin như: quy cách thiết kế của tem nhãn, hình ảnh dạng số (bitmap), font chữ sử dụng,...

Tiêu chuẩn các dòng máy in tem mã vạch cung cấp tối thiểu bộ nhớ là 2MB RAM và 4MB FLASH cho người dùng.

4/ Print Speed (Tốc độ in mã vạch)

Cho biết tốc độ tạo ra hình ảnh in trong bao nhiêu giây, được đo bằng đơn vị ips - inches per second có thể được chuyển đổi sẵn sang mm/s hoặc không.

Tốc độ in của máy in tem dán thông thường được cung cấp từ 4ips tới 12 ips. (4ips = 101.6mm/s)

Thông số này cho biết khả năng tối đa mà thiết bị có thể in ấn vì vậy, nếu cố ý sử dụng vượt mức sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới độ bền của đầu in và máy in nên người dùng cần thực sự quan tâm - chú ý tới thông số kỹ thuật này.

5/ Print Width (Chiều rộng in)

Cho biết độ rộng tối đa của tem nhãn mà thiết bị có thể in ấn được. Yếu tố này quyết định kích thước của bản in nên người dùng cần đối chiếu về các yêu cầu về tem nhãn trong lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của mình cho phù hợp.

Ví dụ: Zebra ZT421 khổ đầu in là 6.6 inch và có kích thước in tối đa 168mm, Zebra ZT411 khổ đầu in là 4 inch cung cấp kích thước in tối đa 104mm.

Lưu ý: Đây là kích thước tối đa mà máy in cho phép in, người dùng hoàn toàn có thể in các loại tem nhãn nhỏ hơn miễn sao độ phân giải máy đảm bảo về độ sắc nét cho hình ảnh in đó.

6/ Media Types (Vật liệu in)

Thông số kỹ thuật này cho biết đầu in máy có thể xử lý được loại vật liệu in nào.

Vật liệu in gồm: Giấy in mã vạch và mực in mã vạch. Trong đó,

  • Giấy in mã vạch: decal giấy, decal PVC, decal xi bạc, nhãn vải, …
  • Mực in mã vạch: mực in wax, wax resin, resin

Mỗi loại vật liệu in sẽ có những yêu cầu khác nhau về nhiệt độ in ấn nên người dùng cần lưu ý đến chỉ số này để đảm bảo thiết bị có thể đáp ứng đúng nhu cầu sử dụng thực tế của mình.

Vật liệu in máy in tem nhãn

Vật liệu in máy in tem nhãn

7/ Interface (Giao diện kết nối)

Cho biết hình thức kết nối giữa máy in mã vạch và thiết bị ngoại vi khác để tiếp nhận lệnh in cũng như dữ liệu in.

Các loại cổng kết nối thông dụng hiện nay: USB , Ethernet, Serial RS232 và mở rộng thêm cổng Parallel, LAN, Wifi, Bluetooth.

8/ Supported Barcode (Hỗ trợ in mã vạch)

Là thông số cho biết máy có thể in được những dạng mã vạch nào.

Trên thị trường hiện nay, có một số dạng mã vạch phổ biến như: 1D (Code 128, UPC, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar...), 2D (QR Code, PDF417, Vericode, Softstrip),…

Các thông số kỹ thuật máy in tem nhãn nên biết

Các thông số kỹ thuật máy in tem nhãn nên biết 

Vừa rồi là các thông số kỹ thuật máy in tem nhãn cơ bản mà người dùng nên đọc hiểu trước khi lựa chọn trang bị máy và trong quá trình sử dụng để đảm bảo hiệu quả hoạt động về lâu dài. Hy vọng với những thông tin trên có thể giúp bạn đọc phần nào trong việc lựa chọn trang bị máy. Nếu còn vấn đề thắc mắc thêm bạn đọc có thể liên hệ tới Hotline 0902 923 569 để gặp chuyên viên của Thế Giới Mã Vạch.

HỖ TRỢ TƯ VẤN GIẢI ĐÁP THẮC MẮC TRỰC TIẾP

Đọc hiểu thông số kỹ thuật máy in tem nhãn dán giúp việc lựa chọn máy in phù hợp một cách dễ dàng và chính xác hơn. Nhưng nếu bạn đọc vẫn còn những thắc mắc về các lựa chọn thêm hay phân vân giữa các model máy thì có thể liên hệ trực tiếp tới Hotline 0902 923 569 để nhận được tư vấn trực tiếp từ chuyên viên hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành của Thế Giới Mã Vạch chúng tôi.

Thế Giới Mã Vạch sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về lựa chọn model máy, hướng dẫn sử dụng thiết bị, cài đặt và lắp ráp cho người dùng khắp cả nước.

Chúng tôi cung cấp các giải pháp hiệu quả - trực tiếp - giá tốt mà bạn hoàn toàn có thể in cậy.


Công ty TNHH Thế Giới Mã Vạch

Hotline: 0902 923 569
Email: 
huong@thegioimavach.com
Địa chỉ: 33/1 Hoàng Diệu, P.10, Q.Phú Nhuận, TP.HCM

Dieu-huong

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha